Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động thường xuyên
I. Mục đích và phạm vi áp dụng
Thủ tục quy trình này được xây dựng, thực hiện và duy trì nhằm kiểm soát các hoạt động sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị.
II. Văn bản pháp luật liên quan
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/06/2023.
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức công tư và Luật Đấu thầu.
- Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều về Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Luật Thương mại năm 2005.
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/08/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Thông tư số 79/2025/BTC ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công tại Trường Cao đẳng Sơn La.
III. Từ viết tắt và giải thích từ ngữ
Từ viết tắt
- P.HCQT: Phòng Hành chính - Quản trị
- P.KHTC: Phòng Kế hoạch - Tài chính
- ĐVQL: Đơn vị quản lý
- LCNT: Lựa chọn nhà thầu
- QĐ: Quyết định
IV. Giải thích từ ngữ
Các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn trong quy trình này được gọi chung là tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị.
Phạm vi tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm
- Máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.
- Nguyên nhiên liệu, xăng dầu, hóa chất, dược liệu, vật tư, vật liệu tiêu hao, công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động thường xuyên.
- Trang phục ngành, trang phục phục vụ hoạt động đặc thù, bảo hộ lao động.
- Sản phẩm công nghệ thông tin gồm máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin khác.
- Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, ấn chỉ, tem, văn hóa phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm, dịch vụ phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ.
- Dịch vụ phi tư vấn như bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; sửa chữa thường xuyên nhỏ lẻ; vệ sinh môi trường; xử lý chất thải; chăm sóc cây cảnh; thuê đường truyền; bảo hiểm; thẩm định giá; cung cấp điện, nước, điện thoại; đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo.
- Dịch vụ tư vấn trong mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
- Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ nếu có.
- Các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn khác phục vụ hoạt động thường xuyên.
V. Nội dung
1. Phân cấp trách nhiệm quản lý tài sản
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được ủy quyền
Chịu trách nhiệm chung, ký duyệt các hồ sơ do các đơn vị đề xuất và các hồ sơ theo quy định hiện hành; đôn đốc các đơn vị tổ chức quản lý và sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.
Phòng Kế hoạch - Tài chính
Tham mưu cho Ban Giám hiệu thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ; phối hợp trong công tác nghiệm thu, thanh quyết toán.
Phòng Hành chính - Quản trị
Thực hiện quản lý, mua sắm, sửa chữa tài sản, công cụ dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm và các dịch vụ là cơ sở vật chất của toàn trường. Thực hiện quản lý, mua sắm vật tư phục vụ công tác quản lý, điều hành của Ban Giám hiệu và công tác văn phòng; mua sắm văn phòng phẩm và các dịch vụ khác.
Các đơn vị thuộc trường
Đề xuất nhu cầu mua sắm lên Phòng Hành chính - Quản trị và quản lý, sử dụng tài sản được Nhà trường giao theo quy định.
2.1.1. Mua sắm trên mức áp dụng hình thức chỉ định thầu
Đối với mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên mức áp dụng hình thức chỉ định thầu, Phòng Hành chính - Quản trị phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn các đơn vị được phân công thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quy định hiện hành.
Hồ sơ gửi kế toán thanh toán gồm: tổng hợp đề xuất được phê duyệt, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, bảng xác định khối lượng công việc, biên bản nghiệm thu, hóa đơn tài chính và đề nghị thanh toán.
2.1.2. Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị đến dưới 50 triệu đồng
07 bước thực hiện
Lập phiếu phản ánh đề xuất
Trưởng đơn vị có nhu cầu lập phiếu phản ánh đề xuất, bảo đảm theo phân bổ dự toán, kế hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với nhu cầu thực tế.
Khảo sát nhu cầu sửa chữa, mua sắm
Khảo sát nhu cầu sửa chữa, mua sắm trong vòng 03 ngày làm việc sau khi nhận được đề xuất, trừ các công việc thực hiện theo quy định của Nhà nước; mang tính chất thường xuyên, định kỳ; đã giao theo định mức tại quy chế chi tiêu nội bộ; hoặc thực hiện theo dự trù kinh phí được phê duyệt.
Tổng hợp và phê duyệt đề xuất
Trưởng phòng HCQT tổng hợp đề xuất mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ chậm nhất 03 ngày sau khi hoàn thành khảo sát. Đối với sửa chữa nhỏ lẻ, thường xuyên cùng một đơn vị cung cấp, tổng hợp 01 lần/quý.
Việc phê duyệt đề xuất thực hiện chậm nhất 01 ngày sau khi nhận được tổng hợp đề xuất.
Xác định giá gói thầu
Xác định giá gói thầu chậm nhất 03 ngày sau khi được phê duyệt mua sắm. Yêu cầu lấy từ 02 báo giá trở lên, sát với thực tế.
Lựa chọn đơn vị cung ứng, ký hợp đồng
Hoàn thiện hợp đồng, ký hợp đồng cung ứng đối với gói thầu dịch vụ mua sắm đặc thù có yêu cầu bảo hành, cam kết về sản phẩm, dịch vụ hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ đối với sửa chữa nhỏ lẻ, thường xuyên; mua sắm công cụ, dụng cụ, vật tư tiêu hao, hàng hóa theo định mức.
Thời hạn hoàn thành chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ báo giá.
Thực hiện hợp đồng và nghiệm thu
Phòng HCQT hỗ trợ đơn vị cung ứng thực hiện công việc, giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện của đơn vị cung ứng.
Nghiệm thu chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày hoàn thành. Đối với sửa chữa nhỏ lẻ, thường xuyên cùng một đơn vị cung cấp hoặc mua sắm công cụ, dụng cụ, vật tư tiêu hao, hàng hóa đã giao theo định mức cùng một đơn vị cung cấp, thực hiện nghiệm thu 01 lần/quý.
Lưu hồ sơ
Phòng HCQT lưu toàn bộ hồ sơ liên quan bản gốc theo quy định.
2.1.3. Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ 50 triệu đến 500 triệu đồng
10 bước thực hiện
Áp dụng đối với mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 50 triệu đến 500 triệu đồng trong hạn mức chỉ định thầu theo Luật Đấu thầu.
VI. Biểu mẫu sử dụng
| TT | Tên biểu mẫu | Mã hóa | Thời gian lưu | Nơi lưu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phiếu đề xuất | HS/8.5.1D/01/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT |
| 2 | Biên bản khảo sát | HS/8.5.1D/02/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT |
| 3 | Tổng hợp đề xuất | HS/8.5.1D/03/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT, Kế toán |
| 4 | Biên bản thẩm định lựa chọn nhà cung cấp | HS/8.5.1D/04/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT |
| 5 | Tờ trình phê duyệt kế hoạch LCNT | HS/8.5.1D/05/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT |
| 6 | Quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT | HS/8.5.1D/07/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT, Kế toán |
| 7 | Quyết định chỉ định thầu | HS/8.5.1D/08/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT, Kế toán |
| 8 | Hợp đồng | HS/8.5.1D/09/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT, Kế toán |
| 9 | Biên bản nghiệm thu | HS/8.5.1D/10/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT, Kế toán |
| 10 | Biên bản thanh lý hợp đồng | HS/8.5.1D/11/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT |
| 11 | Bảng xác định khối lượng công việc | HS/8.5.1D/12/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT, Kế toán |
| 12 | Công văn mời tham gia thực hiện gói thầu | HS/8.5.1D/14/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT |
| 13 | Biên bản hoàn thiện hợp đồng | HS/8.5.1D/15/HCQT | 10 năm | Phòng HCQT |